Mô tả
Muối tri-natri của axit citric, muối citrate được sử dụng rộng rãi nhất toàn cầu. Đóng vai trò đệm pH, chất sequestrant, muối nhũ hóa và chất chống đông qua các ứng dụng thực phẩm, đồ uống và dược phẩm.
Bột tinh thể hoặc hạt màu trắng với vị mát, hơi mặn. Tan tự do trong nước, thực tế không tan trong ethanol. Có sẵn ở dạng dihydrat (phổ biến nhất) và dạng khan.
Chúng tôi cung cấp Natri Citrate cấp thực phẩm và cấp dược phẩm từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc có chứng nhận ISO, Halal, Kosher cùng các chứng nhận khác liên quan đến sản phẩm và quá trình sản xuất.
Các quy cách thị trường phổ biến bao gồm Cấp Thực Phẩm Tiêu Chuẩn (đạt FCC), Cấp Dược Phẩm đáp ứng tiêu chuẩn BP/USP/EP, Cấp Chống Đông USP cho sử dụng ống lấy máu, và các kích cỡ mesh chuyên dụng từ bột mịn đến hạt thô cho sản xuất viên nén dập trực tiếp.
Giao hàng số lượng lớn và lô MOQ nhỏ. COA theo từng lô bao gồm hàm lượng, hàm lượng nước, độ kiềm, kim loại nặng và vi sinh.
Giới thiệu
Natri Citrate đã được sử dụng trong ứng dụng thực phẩm và dược phẩm từ cuối thế kỷ 19. Hợp chất được sản xuất công nghiệp bằng cách trung hòa axit citric với natri carbonate hoặc natri hydroxide, sau đó kết tinh để cho ra dạng dihydrat (dạng thương mại phổ biến nhất).
Axit citric ban đầu được sản xuất bằng lên men Aspergillus niger của glucose, sucrose hoặc mật rỉ. Các nhà máy tích hợp hiện đại sản xuất cả axit citric và natri citrate từ cùng nguyên liệu lên men.
Được quản lý dưới mã E331(iii) tại EU, được FDA Hoa Kỳ xếp loại Generally Recognized as Safe, có trong các dược điển BP, USP và EP, và được JECFA phê duyệt không có giới hạn ADI số.
Ứng dụng thương mại chủ đạo của hợp chất là làm muối nhũ hóa trong sản xuất phô mai chế biến. Khi đun nóng với phô mai tự nhiên, natri citrate trao đổi natri lấy canxi liên kết với protein casein, giải phóng casein để hình thành nhũ tương ổn định với chất béo sữa và nước. Không có hóa học cô lập canxi này, kết cấu mịn đồng nhất của phô mai chế biến, nước sốt phô mai và sản phẩm phô mai ép sẽ không thể đạt được.
Trong ứng dụng dược phẩm, hợp chất được sử dụng làm đệm trong muối bù nước qua đường uống, làm chất chống đông trong ống lấy máu (liên kết canxi cần thiết cho dòng thác đông máu), và làm chất kiềm hóa nước tiểu để phòng ngừa sỏi thận. Liều điển hình trong công thức bù nước qua đường uống là 2,9 gram natri citrate trên một lít dung dịch hoàn nguyên.
Nơi sử dụng
- Nước giải khát có ga và đồ uống thể thao làm đệm pH và nguồn thay thế điện giải
- Sản xuất phô mai chế biến làm muối nhũ hóa chủ đạo; muối khiến phô mai chế biến trở nên 'chế biến'
- Sản phẩm sữa: kem, kem lạnh và sữa đặc làm chất ổn định
- Bánh kẹo và tráng miệng gelatin làm đệm pH
- Mứt, thạch và mứt trái cây bảo quản để kiểm soát pH
- Sản phẩm thịt: giăm bông ủ, xúc xích và thịt nguội làm chất sequestrant
- Viên sủi dược phẩm và dung dịch bù nước qua đường uống
- Ống lấy máu làm chất chống đông (cấp USP)
- Chất tẩy rửa và sản phẩm tẩy rửa làm chất làm mềm nước và chất xây dựng
Dữ liệu kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Hình thức | Bột tinh thể hoặc hạt màu trắng |
| Hàm lượng (cơ sở khô) | 99,0% đến 101,0% |
| Hàm lượng nước (dihydrat) | 10,0% đến 13,0% |
| pH (dung dịch 5%) | 7,5 đến 9,0 |
| Độ kiềm | Đạt phép thử |
| Tartrate và oxalate | Đạt phép thử |
| Kim loại nặng (tính theo Pb) | ≤ 5 mg/kg |
| Asen | ≤ 3 mg/kg |
| Chì | ≤ 2 mg/kg |
Sẵn sàng trao đổi nghiêm túc?
Gửi cho chúng tôi thông số và yêu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ phản hồi với tồn kho và giá cả trong 24 giờ.
