Mô tả
Muối natri của Methylparaben, cung cấp cùng hoạt động kháng khuẩn phổ rộng như este gốc với độ hòa tan trong nước cao hơn đáng kể. Được lựa chọn cho các hệ thống bảo quản nước nơi este gốc sẽ không hòa tan ở mức sử dụng.
Bột tinh thể màu trắng, hút ẩm. Độ hòa tan trong nước vượt quá 500 g/L so với khoảng 2,5 g/L của Methylparaben tự do, lý do chính khiến dạng muối này được ưa chuộng trong dược phẩm lỏng, siro và công thức mỹ phẩm.
Chúng tôi cung cấp Natri Methylparaben cấp thực phẩm và cấp dược phẩm từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc có chứng nhận ISO, Halal, Kosher và các chứng nhận khác liên quan đến sản phẩm và quy trình sản xuất.
Các cấp phổ biến trên thị trường gồm Cấp Thực Phẩm Tiêu Chuẩn (tuân thủ FCC), Cấp Dược Phẩm đáp ứng đặc tả BP/USP/EP và Natri Methylparaben pha trộn sẵn với Natri Propylparaben cho hoạt tính phổ rộng ở mức sử dụng kết hợp thấp hơn.
Lô hàng số lượng lớn và lô MOQ thấp. COA theo từng lô bao gồm hàm lượng, các paraben liên quan, kim loại nặng và vi sinh vật.
Giới thiệu
Natri Methylparaben tương đương về chức năng với Methylparaben như một chất bảo quản, với sự khác biệt là ion đối natri thay thế proton trên nhóm hydroxyl phenolic. Sản xuất công nghiệp được thực hiện bằng cách trung hòa Methylparaben với natri hydroxit, sau đó kết tinh hoặc sấy phun.
Được quy định là E219 tại EU (với hạn chế về mức sử dụng và danh mục thực phẩm), được FDA Hoa Kỳ phân loại GRAS cho danh sách hạn chế các thực phẩm nơi paraben vẫn được phê duyệt và được liệt kê trong các dược điển BP, USP và EP.
Cơ chế kháng khuẩn của phân tử giống hệt Methylparaben: este phenolic phá vỡ tính thấm màng vi sinh và ức chế các enzym chính bao gồm ATPase và chuỗi vận chuyển điện tử. Dạng muối phân ly trong dung dịch nước, tạo ra ion phenolat hoạt tính chuyển đổi trở lại este hoạt tính tại bề mặt tế bào vi sinh.
Hồ sơ hoạt tính là phổ rộng: hiệu quả chống lại nấm men, nấm mốc, vi khuẩn Gram dương và hầu hết các vi khuẩn Gram âm. Methylparaben (và muối natri của nó) là paraben yếu nhất trên cơ sở mol nhưng tan trong nước nhất, đó là lý do tại sao methyl và propyl paraben hầu như luôn được đồng công thức hóa để phủ phổ rộng kết hợp.
Định vị quy định nhạy cảm: paraben được phê duyệt trong các ứng dụng thực phẩm và dược phẩm tại EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và hầu hết các thị trường khác, nhưng làn gió ngược về nhận thức của người tiêu dùng trong mỹ phẩm đã thúc đẩy tái công thức hướng tới các lựa chọn thay thế trong một số phân khúc. Sử dụng dược phẩm và thực phẩm vẫn ổn định.
Nơi sử dụng
- Siro dược phẩm, hỗn dịch và dung dịch uống; chất bảo quản nước chủ đạo trong danh mục này
- Sản phẩm mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân: dầu gội, kem dưỡng, kem và kem đánh răng
- Ứng dụng thực phẩm: xử lý bề mặt cá khô, mứt, siro và hương đồ uống
- Hệ chất bảo quản paraben pha trộn sẵn kết hợp muối natri methyl và propyl
- Chế phẩm dược phẩm nhãn khoa và tai
- Ứng dụng dược phẩm thú y và phụ gia thức ăn
- Công thức công nghiệp gốc nước bao gồm chất kết dính và lớp phủ
- Bảo quản nước sốt, tương cà và gia vị tại các thị trường nơi paraben vẫn được phê duyệt
Dữ liệu kỹ thuật
| Hạng mục | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Cảm quan | Bột tinh thể màu trắng |
| Hàm lượng (tính trên dạng khô) | 99,0% đến 102,0% |
| Hao hụt khi sấy khô | ≤ 5,0% |
| Tính axit | Đạt yêu cầu |
| Các paraben liên quan | ≤ 1,0% |
| Kim loại nặng (tính theo Pb) | ≤ 10 mg/kg |
| Asen | ≤ 3 mg/kg |
| Tro sulfat | 33,0% đến 37,0% |
| Kích thước hạt | Theo đặc tả khách hàng |
Sẵn sàng trao đổi nghiêm túc?
Gửi cho chúng tôi thông số và yêu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ phản hồi với tồn kho và giá cả trong 24 giờ.
