Mô tả
Dẫn xuất tan trong nước, được bảo vệ bằng phosphat của axit L-ascorbic thường được biết đến với tên MAP. Ổn định ở pH trung tính đến hơi kiềm, nơi axit L-ascorbic suy thoái nhanh chóng, với hoạt tính làm sáng da và chống oxy hóa đã được ghi nhận sau khi chuyển đổi trong da thành vitamin C tự do.
Bột tinh thể từ màu trắng đến hơi vàng nhạt. Tan trong nước ở nhiệt độ vừa phải, ổn định hơn axit L-ascorbic trước ánh sáng, oxy và biến động pH trong dải làm việc của mỹ phẩm pH 5,5 đến 8.
Chúng tôi cung cấp Magie Ascorbyl Phosphat cấp mỹ phẩm từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc đạt chứng nhận ISO 22716, ISO 9001, Halal và Kosher liên quan đến sản phẩm và quá trình sản xuất.
Các cấp thị trường phổ biến bao gồm MAP tối thiểu 95% (tiêu chuẩn) và tối thiểu 98% (độ tinh khiết cao, màu thấp). Cả dạng tinh thể khan và ngậm nước đều có mặt trên thị trường; dạng ngậm nước là dạng thương mại chủ đạo tại châu Á.
Cung ứng số lượng lớn và lô MOQ thấp. COA theo từng lô bao gồm độ tinh khiết HPLC, hàm lượng axit ascorbic tự do, màu, kim loại nặng và vi sinh.
Giới thiệu
Magie Ascorbyl Phosphat được phát triển tại Nhật Bản vào những năm 1980 như một trong những dẫn xuất vitamin C ổn định thành công thương mại đầu tiên, được thiết kế để khắc phục các vấn đề pha chế của axit L-ascorbic ở pH có thể chấp nhận được với người tiêu dùng.
Sản xuất bằng phosphoryl hóa axit L-ascorbic tại vị trí số 2 sử dụng phosphoryl chloride hoặc natri trimetaphosphat, sau đó trung hòa với magie hydroxit hoặc magie chloride và tái kết tinh. Ester phosphat chặn nhóm 2-OH vốn thúc đẩy quá trình tự oxy hóa của axit ascorbic.
Trạng thái pháp lý là thành phần mỹ phẩm được liệt kê trong CosIng, từ điển INCI của PCPC, IECIC của Trung Quốc và danh sách hoạt chất bán dược (quasi-drug) của PMDA Nhật Bản. MAP là một trong những hoạt chất làm trắng da bán dược được Nhật Bản phê duyệt, mang lại con đường pháp lý cho các tuyên bố làm sáng da rõ ràng tại thị trường đó.
Bằng chứng lâm sàng cho MAP bao gồm các nghiên cứu làm sáng da in vivo ở mức 3 đến 10 phần trăm cho thấy giảm chỉ số melanin và hình thức tăng sắc tố trong 8 đến 12 tuần. Chuyển đổi sinh học thành axit ascorbic tự do trong da được trung gian bởi các phosphatase. Hoạt tính trên mỗi mol thấp hơn axit L-ascorbic, được bù đắp bởi độ ổn định và dung nạp tốt hơn nhiều.
Về mặt chiến lược, MAP là dẫn xuất vitamin C ổn định chủ lực cho pha chế mỹ phẩm pha nước, được sử dụng trên các dòng sản phẩm làm sáng da đại trà và cao cấp. Nhu cầu tập trung tại Đông Á, nơi trạng thái bán dược tại Nhật Bản thúc đẩy định vị cao cấp.
Nơi sử dụng
- Serum và lotion làm sáng da được pha chế ở pH trung tính
- Nhũ tương chống lão hóa hướng đến sắc tố đều và tuyên bố chống oxy hóa
- Sản phẩm vitamin C cho da nhạy cảm được định vị quanh pH dịu nhẹ
- Tinh chất mặt nạ giấy và ống ampoule
- Công thức chống nắng và lotion sau khi tắm nắng
- Sản phẩm kết hợp với niacinamide (tương thích ở pH trung tính)
- Serum vùng mắt
- Lotion dưỡng thể và sản phẩm điều trị tăng sắc tố vùng tay
Dữ liệu kỹ thuật
| Hạng mục | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Hình thức | Bột tinh thể màu trắng đến hơi vàng nhạt |
| Tên INCI | Magnesium Ascorbyl Phosphate |
| Hàm lượng (HPLC, tính trên chất khô) | ≥ 95,0% |
| Axit ascorbic tự do | ≤ 1,0% |
| Hao hụt khi sấy khô | ≤ 12,0% |
| pH (dung dịch 1%) | 7,5 đến 9,5 |
| Kim loại nặng (tính theo Pb) | ≤ 10 mg/kg |
| Asen | ≤ 2 mg/kg |
| Sắt | ≤ 10 mg/kg |
| Tổng vi khuẩn hiếu khí | ≤ 100 CFU/g |
| E. coli, Salmonella, S. aureus, P. aeruginosa | Âm tính |
| Nguồn gốc | Tổng hợp, phosphoryl hóa axit L-ascorbic |
Sẵn sàng trao đổi nghiêm túc?
Gửi cho chúng tôi thông số và yêu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ phản hồi với tồn kho và giá cả trong 24 giờ.
