Mô tả
Chiết xuất keo ong sấy phun được tiêu chuẩn hóa với tổng flavonoid, chỉ thị ngành cho hiệu lực keo ong. Được sản xuất bằng chiết xuất ethanol từ keo ong thô, sau đó là loại bỏ các phần sáp và sáp ong và sấy phun có hoặc không có một chất mang nhỏ.
Bột chảy tự do màu nâu nhạt đến nâu đậm với hương nhựa đặc trưng. Tan trong cồn và phân tán trong nước ở nồng độ hạn chế.
Chúng tôi cung cấp Bột Keo Ong từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc có chứng nhận ISO, Halal, Kosher và các chứng nhận khác liên quan đến sản phẩm và quy trình sản xuất. Nguồn keo ong Brazil, Trung Quốc và Đông Âu có sẵn theo yêu cầu, mỗi nguồn có biên dạng flavonoid riêng biệt.
Các cấp phổ biến trên thị trường được phân biệt theo tổng hàm lượng flavonoid: Tiêu Chuẩn (flavonoid tối thiểu 10%), Cao Cấp (flavonoid tối thiểu 15%) và Hiệu Lực Cao (flavonoid tối thiểu 25%). Bột keo ong tan trong nước đã khử màu có sẵn cho các ứng dụng đồ uống.
Giao hàng số lượng lớn và lô hàng MOQ thấp. COA theo từng lô bao gồm tổng flavonoid, độ ẩm, kim loại nặng và vi sinh.
Giới thiệu
Keo ong là một chất nhựa được ong mật thu thập từ chồi cây và dịch tiết thực vật, được sử dụng trong tổ ong làm chất bịt kín kháng khuẩn và gia cố cấu trúc. Thành phần phản ánh hệ thực vật địa phương và thay đổi đáng kể theo địa lý: keo ong xanh Brazil giàu artepillin C, trong khi keo ong có nguồn gốc từ cây dương châu Âu bị thống trị bởi các flavonoid bao gồm pinocembrin và galangin.
Sản xuất bắt đầu với keo ong thô được nạo từ bên trong tổ ong. Nguyên liệu thô được phân hủy, chiết xuất bằng ethanol cấp thực phẩm, lọc để loại bỏ sáp và cặn không tan, và hoặc được cô đặc thành cồn thuốc hoặc sấy phun thành bột có hoặc không có một chất mang nhỏ.
Được quy định là thành phần thực phẩm bổ sung tại Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc và các khu vực pháp lý lớn khác. Tình trạng y học cổ truyền áp dụng tại nhiều thị trường châu Á và Nam Mỹ.
Keo ong là một trong những nutraceutical có nguồn gốc từ ngành nuôi ong được sử dụng rộng rãi nhất, với hoạt tính kháng khuẩn, chống oxy hóa và điều biến miễn dịch đã được thiết lập trong các nghiên cứu phòng thí nghiệm và lâm sàng. Tổng hàm lượng flavonoid là chỉ thị hiệu lực thương mại tiêu chuẩn, hỗ trợ phân biệt giá giữa các cấp tiêu chuẩn, cao cấp và hiệu lực cao.
Nơi sử dụng
- Thực phẩm bổ sung ở dạng viên nang, viên nén và viên ngậm
- Viên ngậm họng, siro ho và các sản phẩm sức khỏe răng miệng
- Kem đánh răng, nước súc miệng và các công thức vệ sinh răng miệng
- Chăm sóc da mỹ phẩm bao gồm kem, serum và sản phẩm điều trị mụn
- Đồ uống chức năng và các sản phẩm hỗ trợ miễn dịch
- Y học cổ truyền và công thức thảo dược
- Sản phẩm sức khỏe thú y và thú cưng
- Hỗn hợp sức khỏe mật ong và keo ong cao cấp
Dữ liệu kỹ thuật
| Hạng mục | Chỉ tiêu |
|---|---|
| Hình thức | Bột chảy tự do màu nâu nhạt đến nâu đậm |
| Tổng flavonoid | ≥ 10,0% đến ≥ 25,0% theo cấp |
| Độ ẩm | ≤ 6,0% |
| Tro | ≤ 5,0% |
| Kim loại nặng (tính theo Pb) | ≤ 2 mg/kg |
| Arsen | ≤ 1 mg/kg |
| Ethanol tồn dư | ≤ 5.000 mg/kg |
| Tổng số vi khuẩn hiếu khí | ≤ 1.000 CFU/g |
| Kích thước hạt | ≥ 95% qua 80 mesh |
Sẵn sàng trao đổi nghiêm túc?
Gửi cho chúng tôi thông số và yêu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ phản hồi với tồn kho và giá cả trong 24 giờ.
