Mô tả
Chất bảo quản kháng nấm chủ đạo toàn cầu, đặc biệt hiệu quả chống lại nấm men và nấm mốc trong các ứng dụng pH 3 đến 6,5. Thay thế Natri Benzoat khi cần hoạt tính ở pH cao hơn hoặc hàm lượng natri thấp hơn.
Hạt trắng, tinh thể trắng hoặc bột tinh thể trắng. Tan tốt trong nước (khoảng 1380 g/L). Dạng muối kali được chọn thay cho Axit Sorbic cho các ứng dụng gốc nước do độ hòa tan vượt trội.
Chúng tôi cung cấp Kali Sorbat cấp thực phẩm và cấp dược phẩm từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc có chứng nhận ISO, Halal, Kosher và các chứng nhận khác liên quan đến sản phẩm và quy trình sản xuất.
Các cấp phổ biến trên thị trường gồm Cấp Thực Phẩm Tiêu Chuẩn Dạng Hạt (cấp tiêu chuẩn cho ứng dụng lỏng và ngâm), Cấp Bột (cho pha trộn khô và sử dụng dược phẩm) và Cấp Dược Phẩm đáp ứng đặc tả BP/USP/EP.
Lô hàng số lượng lớn và lô MOQ thấp. COA theo từng lô bao gồm hàm lượng, tính kiềm, kim loại nặng và vi sinh vật.
Giới thiệu
Kali Sorbat được phát triển vào những năm 1940 sau khi phát hiện ra các đặc tính kháng nấm của Axit Sorbic trong quả thanh hương trà (Sorbus aucuparia, nguồn gốc của tên). Dạng muối thay thế axit gốc trong hầu hết các ứng dụng do độ hòa tan trong nước vượt trội.
Sản xuất công nghiệp được thực hiện bằng cách trung hòa Axit Sorbic với kali hydroxit hoặc kali cacbonat, sau đó kết tinh. Axit Sorbic được sản xuất bằng cách ngưng tụ crotonaldehyde và keten sau đó thủy phân.
Được quy định là E202 tại EU, được FDA Hoa Kỳ phân loại GRAS, được liệt kê trong các dược điển BP, USP, EP và JP, và được JECFA phê duyệt với Lượng Tiêu Thụ Hàng Ngày Chấp Nhận Được là 25 mg/kg trọng lượng cơ thể (biểu thị dưới dạng tương đương axit sorbic).
Hoạt động kháng khuẩn của phân tử phụ thuộc vào pH tương tự như Natri Benzoat, nhưng Kali Sorbat có hiệu quả ở pH cao hơn (lên đến 6,5) do pKa của Axit Sorbic cao hơn (4,76 so với 4,19 của Axit Benzoic). Điều này làm cho Kali Sorbat trở thành chất bảo quản được lựa chọn cho phô mai, sản phẩm bánh và các ứng dụng pH gần trung tính khác nơi Natri Benzoat sẽ không hiệu quả.
Tương tác hiệp đồng với Natri Benzoat ở pH thấp hơn đã được ghi nhận rõ và là cơ sở của nhiều hệ thống bảo quản đồ uống: dùng kết hợp cả hai chất bảo quản cung cấp hoạt tính phổ rộng hơn ở mức tổng chất bảo quản thấp hơn so với bất kỳ thành phần nào riêng lẻ.
Nơi sử dụng
- Rượu vang và đồ uống lên men; ngăn ngừa lên men lại của nấm men trong rượu vang đóng chai
- Phô mai và sản phẩm sữa: xử lý bề mặt phô mai cứng, phô mai chế biến và phô mai cottage
- Sản phẩm bánh: bánh mì, bánh ngọt, bánh tortilla và bánh pastry; ngăn ngừa nấm mốc
- Mứt trái cây, mứt, thạch và phủ tráng miệng
- Rau muối, sauerkraut và gia vị có tính axit
- Ứng dụng đồ uống: nước ép, nước có hương vị và trà uống liền
- Sốt salad, sốt mayonnaise và nước sốt có tính axit
- Siro dược phẩm, dung dịch uống và công thức bôi ngoài
- Sản phẩm mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân: dầu gội, kem dưỡng và kem
- Ngăn ngừa nấm mốc trong thức ăn cho thú cưng và động vật
Dữ liệu kỹ thuật
| Hạng mục | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Cảm quan | Hạt trắng, tinh thể hoặc bột tinh thể |
| Hàm lượng (tính trên dạng khô) | 99,0% đến 101,0% |
| Hao hụt khi sấy khô | ≤ 1,0% |
| Kim loại nặng (tính theo Pb) | ≤ 10 mg/kg |
| Asen | ≤ 3 mg/kg |
| Tính axit | ≤ 1,0% |
| Tính kiềm | Đạt yêu cầu |
| Aldehyde (tính theo formaldehyde) | ≤ 0,1% |
| Kích thước hạt | Theo đặc tả khách hàng |
Sẵn sàng trao đổi nghiêm túc?
Gửi cho chúng tôi thông số và yêu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ phản hồi với tồn kho và giá cả trong 24 giờ.
