Mô tả
Muối magie hữu cơ của axit L-malic (chất trung gian trong chu trình axit citric), cung cấp khoảng 11 đến 15 phần trăm magie nguyên tố theo khối lượng tùy theo dạng hydrat. Đối ion malat tự nó hoạt động sinh học trong sản sinh năng lượng ty thể, khiến muối này trở thành lựa chọn phổ biến trong định vị thực phẩm bổ sung cho mệt mỏi và đau xơ cơ.
Bột dễ chảy màu trắng đến trắng ngà, một phần tan trong nước và dễ tan trong axit loãng. Vị hơi chua phù hợp với phần axit malic.
Chúng tôi cung cấp Magie Malat cấp thực phẩm và cấp dược phẩm từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc đạt các chứng nhận ISO, FSSC 22000, Halal, Kosher và các chứng nhận khác liên quan đến sản phẩm và sản xuất.
Các cấp phổ biến trên thị trường bao gồm bột dihydrat tiêu chuẩn cho ứng dụng viên nang và viên nén, cấp DC dạng hạt cho ép trực tiếp, cấp mịn cho đồ uống dạng bột và gói stick, và cấp dimagie malat hàm lượng magie nguyên tố cao. Giao hàng số lượng lớn và lô hàng MOQ thấp với COA theo từng lô bao gồm hàm lượng, magie nguyên tố, nước kết tinh, kim loại nặng và vi sinh.
Giới thiệu
Magie malat kết hợp magie với axit L-malic, một axit dicarboxylic alpha-hydroxy tham gia vào chu trình axit tricarboxylic như một cơ chất cho phản ứng malat dehydrogenase. Sự kết hợp này được định vị như một nguồn magie với hỗ trợ chuyển hóa năng lượng bổ sung từ đối ion.
Sản xuất công nghiệp tiến hành bằng phản ứng magie oxit hoặc cacbonat với axit L-malic trong dung dịch nước dưới nhiệt độ và pH được kiểm soát, sau đó kết tinh hoặc sấy phun. Biến thể dimagie malat được sản xuất dưới tỷ lệ magie trên axit malic cao hơn để có hàm lượng magie nguyên tố tăng cao.
Tình trạng quy định bao gồm công nhận là nguồn magie được phép trong thực phẩm bổ sung theo Quy định EU 1925/2006 và Chỉ thị EU 2002/46/EC, thông báo GRAS cho các sản phẩm thương mại cụ thể tại Hoa Kỳ, và đưa vào nhiều khuôn khổ thực phẩm bổ sung quốc gia.
Khả dụng sinh học của magie từ malat thường cao hơn so với các muối vô cơ như oxit hoặc cacbonat, với tỷ lệ hấp thu trong khoảng 30 đến 40 phần trăm trong các nghiên cứu trên người. Muối này có khả năng dung nạp tốt qua đường tiêu hóa và được định vị trong phân khúc chelat hữu cơ cao cấp cùng với magie glycinat, citrat và threonat.
Nơi sử dụng
- Thực phẩm bổ sung magie ở dạng viên nang, viên nén và đồ uống dạng bột
- Công thức hỗ trợ mệt mỏi, đau xơ cơ và hội chứng mệt mỏi mạn tính
- Sản phẩm dinh dưỡng thể thao phục hồi và hỗ trợ cơ bắp
- Đồ uống điện giải và bù nước dạng bột
- Thực phẩm bổ sung giấc ngủ và thư giãn
- Viên nén đa khoáng và đa sinh tố
- Thực phẩm chức năng và thanh tăng cường magie
- Công thức sức khỏe tim mạch và tim mạch chuyển hóa
- Dinh dưỡng cao tuổi hỗ trợ cơ và xương
Dữ liệu kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Cảm quan | Bột dễ chảy màu trắng đến trắng ngà |
| Hàm lượng (cơ sở khô) | ≥ 98,0% |
| Magie nguyên tố | 11 – 15% w/w |
| Hao hụt khi sấy | ≤ 18,0% |
| Kích thước hạt | ≥ 95% qua sàng 80 mesh (cấp tiêu chuẩn) |
| Kim loại nặng (tính theo Pb) | ≤ 10 mg/kg |
| Asen | ≤ 2 mg/kg |
| Cadimi | ≤ 1 mg/kg |
| Thủy ngân | ≤ 0,5 mg/kg |
| Tổng số vi sinh vật hiếu khí | ≤ 1000 CFU/g |
| Salmonella | Không có trong 25 g |
| E. coli | Không có trong 10 g |
| Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất khi bảo quản theo khuyến nghị |
| Bảo quản | Mát, khô, kín |
Sẵn sàng trao đổi nghiêm túc?
Gửi cho chúng tôi thông số và yêu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ phản hồi với tồn kho và giá cả trong 24 giờ.
