Mô tả
Muối vô cơ của axit sulfuric và magie, được cung cấp ở dạng heptahydrat (muối Epsom, khoảng 9,9 phần trăm magie nguyên tố), monohydrat (khoảng 16 phần trăm) hoặc dạng khan. Dễ tan trong nước và được ứng dụng rộng rãi trong các bối cảnh dược phẩm, thực phẩm, nông nghiệp và công nghiệp.
Bột tinh thể hoặc hạt không màu đến trắng với vị mặn đắng, dễ tan trong nước. Có chức năng như nguồn magie và sulfat cho tăng cường, chất nhuận tràng và điện giải tiêm trong sử dụng dược phẩm, chất đông tụ trong sản xuất đậu phụ, và phân vi lượng nông nghiệp và làm vườn.
Chúng tôi cung cấp Magie Sulfat cấp thực phẩm, cấp dược phẩm, cấp kỹ thuật và cấp nông nghiệp từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc đạt các chứng nhận ISO, FSSC 22000, Halal, Kosher và các chứng nhận khác liên quan đến sản phẩm và sản xuất.
Các cấp phổ biến trên thị trường bao gồm heptahydrat USP và EP cho sử dụng dược phẩm và tiêm, heptahydrat cấp thực phẩm (E518) cho đông tụ đậu phụ và tăng cường đồ uống, các cấp monohydrat cho ứng dụng thức ăn chăn nuôi và phân bón, dạng sấy (kieserit) cho cải tạo đất, và cấp muối tắm. Giao hàng số lượng lớn và lô hàng MOQ thấp với COA theo từng lô bao gồm hàm lượng, nước kết tinh, kim loại nặng và vi sinh.
Giới thiệu
Magie sulfat đã được sử dụng trong y học và nông nghiệp từ thế kỷ XVII khi nó được phân lập lần đầu từ một suối nước mặn ở Epsom, Anh. Sulfat tự nó là một chất dinh dưỡng cần thiết cho tổng hợp protein và mô liên kết, đóng góp vào vai trò tăng cường kép của muối này.
Sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều phương pháp: hòa tan các mỏ quặng kieserit tự nhiên (MgSO4 H2O) sau đó kết tinh lại thành heptahydrat; phản ứng magie hydroxit hoặc oxit với axit sulfuric; và như một sản phẩm phụ của quá trình xử lý nước cô đặc từ biển. Heptahydrat dược điển được sản xuất dưới sự kiểm soát chặt chẽ về tạp chất kim loại nặng và vi sinh cho sử dụng tiêm.
Tình trạng quy định bao gồm các chuyên luận USP, EP, JP và BP cho sử dụng dược phẩm, tình trạng GRAS theo 21 CFR 184.1443 cho sử dụng thực phẩm, cho phép làm phụ gia thực phẩm E518 tại Liên minh châu Âu, và phê duyệt làm phân bón theo nhiều khuôn khổ nông nghiệp quốc gia.
Khả dụng sinh học của magie từ sulfat ở mức trung bình khi dùng đường uống (khoảng 4 phần trăm hấp thu ở liều cao, khi muối hoạt động như thuốc nhuận tràng thẩm thấu) và hoàn toàn khi dùng đường tiêm. Dạng sulfat được ưu tiên trong các ứng dụng dược phẩm khi khả dụng sinh học nhanh hoặc nhuận tràng thẩm thấu là mục tiêu điều trị.
Nơi sử dụng
- Điện giải tiêm dược phẩm và công thức nhuận tràng
- Chất đông tụ đậu phụ trong sản xuất sản phẩm từ đậu nành
- Tăng cường magie cho đồ uống và thực phẩm chức năng
- Phân vi lượng nông nghiệp và làm vườn
- Muối tắm và sản phẩm magie bôi ngoài
- Điều chỉnh nước nấu bia và lên men bia
- Nguồn magie và sulfat trong thức ăn chăn nuôi
- Quản lý cân bằng nước trong nuôi trồng thủy sản
- Sản xuất xi măng và tấm thạch cao
Dữ liệu kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Cảm quan | Bột tinh thể hoặc hạt không màu đến trắng |
| Hàm lượng (tính theo heptahydrat) | 99,0 – 100,5% |
| Magie nguyên tố (heptahydrat) | 9,8 – 9,9% w/w |
| Định tính | Đáp ứng các phép thử dược điển cho magie và sulfat |
| pH (dung dịch 5%) | 5,0 – 9,2 |
| Clorua | ≤ 200 mg/kg |
| Sắt | ≤ 10 mg/kg |
| Kim loại nặng (tính theo Pb) | ≤ 10 mg/kg |
| Asen | ≤ 2 mg/kg |
| Hao hụt khi sấy (105 °C) | 40 – 52% (heptahydrat) |
| Vi sinh | Đáp ứng giới hạn dược điển cho cấp thực phẩm/dược phẩm |
| Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất khi bảo quản theo khuyến nghị |
| Bảo quản | Mát, khô, kín; tránh độ ẩm |
Sẵn sàng trao đổi nghiêm túc?
Gửi cho chúng tôi thông số và yêu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ phản hồi với tồn kho và giá cả trong 24 giờ.
