Mô tả
Muối magie vô cơ của axit cacbonic, cung cấp khoảng 25 đến 28 phần trăm magie nguyên tố theo khối lượng tùy theo dạng hydrat. Dạng magie cacbonat bazơ (4MgCO3 Mg(OH)2 4H2O) là sản phẩm thương mại phổ biến nhất.
Bột nhẹ, xốp, không mùi, màu trắng, hầu như không tan trong nước và dễ tan trong axit loãng. Có chức năng như chất tăng cường magie, chất điều chỉnh độ axit (E504) và chất chống vón trong các ứng dụng thực phẩm và thực phẩm bổ sung.
Chúng tôi cung cấp Magie Cacbonat cấp thực phẩm và cấp dược phẩm từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc đạt các chứng nhận ISO, FSSC 22000, Halal, Kosher và các chứng nhận khác liên quan đến sản phẩm và sản xuất.
Các cấp phổ biến trên thị trường bao gồm Magie Cacbonat Nhẹ cho ép viên và ứng dụng thực phẩm bổ sung, Magie Cacbonat Nặng (dạng Hạt) cho ép trực tiếp, các cấp dược điển USP và EP, các cấp chống vón cho muối ăn và đồ uống dạng bột, và các cấp dùng cho thức ăn chăn nuôi. Giao hàng số lượng lớn và lô hàng MOQ thấp với COA theo từng lô bao gồm hàm lượng, magie nguyên tố, hao hụt khi sấy, kim loại nặng và vi sinh.
Giới thiệu
Magie là cation nhiều thứ tư trong cơ thể người và là đồng yếu tố thiết yếu cho hơn 300 phản ứng enzym bao gồm chuyển hóa năng lượng, tổng hợp protein và chức năng thần kinh cơ. Lượng tiêu thụ qua chế độ ăn thường thấp hơn mức khuyến nghị trong chế độ ăn công nghiệp hóa, hỗ trợ sử dụng rộng rãi các chất bổ sung magie và chất tăng cường thực phẩm.
Sản xuất công nghiệp tiến hành bằng cách kết tủa magie cacbonat từ các muối magie hòa tan (sulfat hoặc clorua) với natri cacbonat, sau đó lọc, rửa và sấy. Cấp nhẹ được sản xuất bằng cách kiểm soát điều kiện kết tủa để tạo ra tinh thể xốp, mật độ thấp. Cấp hạt nặng được sản xuất bằng tạo hạt sau sấy và sàng.
Tình trạng quy định bao gồm việc đưa vào danh sách GRAS của FDA (21 CFR 184.1425), cho phép làm phụ gia thực phẩm E504 tại Liên minh châu Âu, các chuyên luận USP, EP, JP và BP, và phê duyệt sử dụng làm phụ gia thức ăn chăn nuôi theo Quy định EU 1831/2003.
Khả dụng sinh học của magie từ cacbonat ở mức trung bình (khoảng 5 đến 20 phần trăm hấp thu) và phụ thuộc axit, với hấp thu thuận lợi ở pH dạ dày thấp hơn. Cacbonat là nguồn khoáng có hàm lượng magie nguyên tố trên mỗi gam cao nhất với chi phí hiệu quả, hỗ trợ vị thế thống trị trong các ứng dụng đa sinh tố đại chúng và kháng axit, trong khi các dạng chelat hữu cơ (citrat, malat, glycinat) được định vị cho hấp thu cao cấp.
Nơi sử dụng
- Thực phẩm bổ sung magie ở dạng viên nén, viên nang và đồ uống dạng bột
- Công thức thuốc kháng axit
- Chất chống vón trong muối ăn và gia vị dạng bột
- Chất điều chỉnh độ axit (E504) trong ứng dụng thực phẩm
- Tăng cường canxi-magie cho sữa và đồ uống thực vật
- Tá dược dược phẩm cho ép viên
- Bột phủ cho mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân
- Tăng cường magie trong thức ăn chăn nuôi
- Phấn leo núi và ứng dụng làm khô trong thể thao
Dữ liệu kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Cảm quan | Bột nhẹ xốp không mùi màu trắng |
| Hàm lượng (tính theo MgCO3) | 40 – 45% (cấp nhẹ); cao hơn đối với cấp nặng |
| Magie nguyên tố | 25 – 28% w/w |
| Hao hụt khi sấy | ≤ 5,0% |
| Hao hụt khi nung | 56 – 63% (cấp nhẹ) |
| Chất không tan trong axit | ≤ 0,05% |
| Kim loại nặng (tính theo Pb) | ≤ 10 mg/kg |
| Asen | ≤ 2 mg/kg |
| Clorua | ≤ 0,1% |
| Sulfat | ≤ 0,5% |
| Muối tan | ≤ 1,0% |
| Vi sinh | Đáp ứng giới hạn dược điển cho cấp thực phẩm/dược phẩm |
| Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất khi bảo quản theo khuyến nghị |
| Bảo quản | Mát, khô, kín; tránh axit |
Sẵn sàng trao đổi nghiêm túc?
Gửi cho chúng tôi thông số và yêu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ phản hồi với tồn kho và giá cả trong 24 giờ.
